spot_img

Tìm hiểu Kiến thức cơ bản về chứng khoán

Thị trường chứng khoán là nơi luân chuyển vốn trung và dài hạn, cung cấp vốn cho đầu tư và phát triển. Thị trường chứng khoán đang trở thành một trong những lĩnh vực đầy triển vọng trong thời đại kinh tế 4.0 hiện nay. Tuy nhiên, không phải ai cũng nằm lòng vốn kiến thức về thị trường này một cách đầy đủ.

Cùng theo dõi bài viết sau để hiểu rõ hơn các khái niệm cơ bản về choán và thị trường chứng khoán.

1. Chứng khoán là gì và đặc điểm của chứng khoán

a. Khái niệm về chứng khoán

Chứng khoán hiểu theo cách đơn giản là các loại giấy tờ có giá trị như cổ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ quỹ đầu tư, chứng khoán phái sinh… Đây chính là bằng chứng xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của một người với phần vốn hay tài sản của tổ chức phát hành. Loại giấy tờ có giá trị này có thể được thể hiện theo các hình thức: chứng chỉ, dữ liệu điện tử hay bút toán ghi sổ.

Tìm hiểu Kiến thức cơ bản về chứng khoánb. Phân loại chứng khoán

Căn cứ theo khả năng chuyển nhượng:

  •  Chứng khoán được niêm yết

  • Chứng khoán chưa được niêm yết.

Căn cứ theo bản chất của quyền sở hữu và nguồn gốc của chứng khoán:

  • Chứng khoán vốn: là loại tài sản tài chính xác nhận quyền sở hữu một phần công ty cổ phần, được gọi là cổ phiếu.
  • Chứng khoán nợ (Hay trái phiếu): là tài sản tài chính xác nhận một khoản nợ của người phát hành đối với người nắm giữ.
  •  Chứng khoán phái sinh:là các giấy tờ có giá trị thể hiện quyền được mua hoặc bán cổ phiếu, hoặc trái phiếu theo các điều kiện nhất định đã được thỏa thuận trước.

Căn cứ theo đặc điểm thu nhập do chứng khoán mang lại:

  • Chứng khoán cố định: là loại tài sản tài chính có thu nhập được xác định trước không phụ thuộc vào bất kỳ một yếu tố nào khác. 
  • Chứng khoán biến đổi: là loại tài sản tài chính có thu nhập thay đổi phụ thuộc vào các yếu tố nhất định. 

c. Các đặc điểm cơ bản của chứng khoán

– Khả năng sinh lời: Khi mua chứng khoán, nhà đầu tư sử dụng vốn của mình để đổi lấy một lượng cổ phiếu/trái phiếu nhất định, và sau đó, họ được hưởng một phần lợi tức từ doanh nghiệp. Khả năng sinh lời của mỗi loại chứng khoán là khác nhau: các trái phiếu thường sẽ đem lại trái tức cố định và tương đối chắc chắn.  Ngược lại, các cổ phiếu có độ an toàn thấp hơn nhưng có thể mang lại  cổ tức cao và đặc biệt là khả năng thu lợi nhuận lớn hơn khi cổ phiếu tăng giá.

– Tính rủi ro: Khả năng xảy ra các sự kiện không lường trước được và khi chúng xảy ra, thu nhập thực tế ​​khác thu nhập kinh tế dự kiến.

Tính thanh khoản: Sau khi phát hành trên thị trường, chứng khoán có thể được mua đi bán lại nhiều lần. Các nhà đầu tư nắm giữ chứng khoán có thể chuyển đổi thành tiền bất cứ lúc nào họ muốn. Sự chênh lệch, biến động về giá thể hiện tính thanh khoản cao hay thấp của một loại tài sản.

2. Các loại chứng khoán

Về cơ bản chứng khoán chia thành 4 loại: Trái phiếu, cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đầu tư và chứng khoán phái sinh

a. Trái phiếu:

Khái niệm: Trái phiếu là tài sản tài chính nhằm xác nhận một khoản nợ của người phát hành đối với người nắm giữ. Đồng thời, thể hiện sự cam kết của người phát hành rằng họ sẽ thanh toán những khoản tiền lãi và khoản tiền gốc vào những thời điểm nhất định.

Các loại chứng khoán

Một số thuật ngữ liên quan đến trái phiếu: Trái chủ, mệnh giá trái phiếu, giá phát hành, thị giá trái phiếu, thời hạn của trái phiếu, kỳ trả lãi, lợi tức trái phiếu, lãi suất, phí suất.
Đặc điểm:

  • Trái phiếu là một loại chứng khoán nợ có thời hạn và có quy định lãi suất. Vốn gốc của khoản nợ chứng khoán chính là mệnh giá của trái phiếu, lãi của trái phiếu còn gọi là trái tức.
  • Trái phiếu có thể phát hành ở các hình thức: chứng chỉ (giấy tờ có giá), bút toán ghi sổ hoặc dữ liệu điện tử. Bởi vì thị trường trái phiếu là một bộ phận của thị trường vốn, do vậy trái phiếu giao dịch trên thị trường chứng khoán thông thường có thời hạn từ 1 năm trở lên (trung và dài hạn).
  • Trái phiếu có ba thuộc tính nổi bật: tính sinh lời, tính rủi ro và tính thanh khoản.

Phân loại:

  • Căn cứ vào chủ thể phát hành có : trái phiếu công ty, trái phiếu chính phủ
  • Căn cứ vào phương thức trả lãi gồm: Trái phiếu trả lãi trước, trái phiếu trả lãi định kỳ, trái phiếu trả lãi sau
  • Căn cứ vào tính chất lãi suất có: Trái phiếu có lãi suất cố định, trái phiếu có lãi suất biến đổi
    b. Cổ phiếu

Khái niệm: Cổ phiếu là loại tài sản tài chính xác nhận quyền sở hữu một phần đối với công ty cổ phần phát hành. Người sở hữu cổ phiếu không phải là chủ nợ của doanh nghiệp mà là cổ đông của công ty và có quyền hưởng các quyền lợi trong Công ty.

Đặc điểm:

  • Không có kỳ hạn và không hoàn vốn
  • Cổ phiếu có cổ tức không ổn định và phụ thuộc vào kết quả SXKD của doanh nghiệp
  • Khi doanh nghiệp phá sản, cổ đông là người cuối cùng nhận được giá trị còn lại của tài sản thanh lý
  • Giá cổ phiếu biến động rất mạnh nên khả năng sinh lời và rủi ro đi kèm khá cao
  • Tính thanh khoản cao
  • Có tính lưu thông

Phân loại:

Xét theo các quyền lợi mà cổ phiếu mang lại cho cổ đông, có 2 loại cổ phiếu chính: Cổ phiếu phổ thông, cổ phiếu ưu đãi.

  •  Cổ phiếu phổ thông: là loại cổ phiếu mà người sở hữu nó có các quyền thông thường của một cổ đông. Cổ phiếu phổ thông không thể chuyển đổi thành cổ phiếu ưu đãi. 
  • Cổ phiếu ưu đãi: Ngoài cổ phiếu phổ thông, công ty cổ phần có thể có thêm cổ phiếu ưu đãi. Người nắm cổ phiếu ưu đã sẽ có các đặc quyền riêng tùy vào chế độ của mỗi doanh nghiệp phát hành. 

c. Chứng chỉ quỹ đầu tư

Khái niệm: Về bản chất, chứng chỉ quỹ gần giống với cổ phiếu khi đều là bằng chứng xác nhận quyền sở hữu, quyền lợi, và trách nhiệm của nhà đầu tư với phần góp vốn của mình.

Đặc điểm:

  • Chứng chỉ quỹ do công ty quản lý quỹ phát hành nhằm huy động vốn cho doanh nghiệp.
  • Chứng chỉ quỹ là bằng chứng xác nhận việc góp vốn của nhà đầu tư vào quỹ đầu tư chứng khoán.
  • Tùy theo đặc điểm của mỗi qũy mà nhà đầu tư nắm giữ chứng chỉ quỹ có thể thu hồi vốn trực tiếp từ tổ chức phát hành hoặc đêm bán trên thị trường.

d. Các chứng khoán phái sinh: là một công cụ tài chính được thiết lập dưới dạng hợp đồng mà trong đó giá trị của CKPS phụ thuộc vào một hay nhiều loại tài sản cơ sở. 

Các loại chứng khoán phái sinh bao gồm: 

  • Quyền mua cổ phần
  • Chứng quyền
  • Hợp đồng quyền chọn
  • Hợp đồng kỳ hạn

3. Phát hành và niêm yết chứng khoán

Việc chào bán lần đầu tiên chứng khoán mới được gọi là phát hành chứng khoán. Chỉ khi doanh nghiệp phát hành chứng khoán ra thị trường, chứng khoán đó mới được pháp luật công nhận là tài sản có giá trị trên thị trường.

a. Chủ đề phát hành: Các doanh nghiệp, chính phủ và các cấp chính quyền địa phương, hoặc các công ty quản lý quỹ đầu tư.

b. Các hình thức phát hành

Phát hành cổ phiếu:

  •  Phát hành nội bộ
  • Phát hành ra công chúng

Phát hành trái phiếu:

  • Phát hành trái phiếu doanh nghiệp
  • Phát hành trái phiếu Chính phủ và chính quyền địa phương
  • Phát hành theo phương thức bán lẻ
  • Phát hành thông qua các tổ chức đại lý

Bảo lãnh phát hành
Phát hành theo phương thức đấu thầu trên thị trường chứng
c. Niêm yết chứng khoán

Khái niệm: Niêm yết chứng khoán là việc công bố chứng khoán đủ tiêu chuẩn được tiền dịch tại thị trường giao dịch tập trung.

Các loại niêm yết chứng khoán bao gồm: Niêm yết lần đầu, niêm yết bổ sung, thay đổi niêm yết, niêm yết lại, niêm yết cửa sau, niêm yết toán phần và niêm yết từng phần.

Trên đây là những kiến thức cơ bản về thị trường chứng khoán mà bất kỳ nhà đầu tư nào cũng cần nắm rõ khi tham gia vào lĩnh vực đầu tư chứng khoán.

Cảm ơn các bạn đã đọc bài viết !

Học chơi trading

Theo dõi
Thông báo của
guest

0 Bình luận
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận

BÀI VIẾT LIÊN QUAN

spot_img

BÀI VIẾT MỚI